Trạng thái vận đơn KétSuite
Tra cứu 20 trạng thái chuẩn, ý nghĩa của từng nhóm và giới hạn khi xác định đơn bị từ chối.
Trong bài này
KétSuite dùng bộ trạng thái vận đơn riêng. Phiên bản hiện tại giữ nguyên 20 giá trị của Pancake, đổi enum thành chữ hoa. Bộ này dùng chung khi nhận dữ liệu từ nguồn kết nối; mã gốc của hãng/nguồn vẫn được giữ để đối chiếu.
Trạng thái đơn hàng, trạng thái vận đơn và trạng thái case chăm sóc là ba thông tin khác nhau. “Đang xử lý” trên case mô tả công việc của CSKH, không phải hãng đang giao kiện hàng.
Tiếp nhận và lấy hàng#
| Mã chuẩn | Nhãn hiển thị | Cách đọc |
|---|---|---|
WAITING |
Chờ xử lý | Yêu cầu vận chuyển chưa bước sang khâu xử lý tiếp theo |
REQUEST_RECEIVED |
Đã nhận yêu cầu | Nguồn vận chuyển đã nhận yêu cầu |
PROCESSING_PICKED_UP |
Đang xử lý lấy hàng | Đang chuẩn bị hoặc xử lý bước lấy hàng |
PICKING_UP |
Đang lấy hàng | Đang thực hiện lấy kiện từ người gửi |
DELAY_PICKUP |
Chậm lấy hàng | Việc lấy hàng bị chậm; cần xác minh nguyên nhân |
PICKED_UP |
Đã lấy hàng | Kiện đã được lấy; chưa có nghĩa giao thành công |
WAITING_ON_THE_WAY |
Chờ trung chuyển | Chờ bước trung chuyển tiếp theo |
Vận chuyển và giao hàng#
| Mã chuẩn | Nhãn hiển thị | Cách đọc |
|---|---|---|
ON_THE_WAY |
Đang trung chuyển | Kiện đang đi trong mạng vận chuyển |
CONTACT_DELIVERY_COMPANY |
Cần liên hệ hãng | Cần làm rõ với đơn vị vận chuyển |
OUT_FOR_DELIVERY |
Đang giao | Đã chuyển sang bước giao cho người nhận |
DELAY_DELIVERY |
Chậm giao | Giao bị chậm; chưa khẳng định thất bại hoặc khách từ chối |
INFORM_RECIPIENT |
Thông báo người nhận | Nguồn ghi nhận bước thông báo cho người nhận |
UNDELIVERABLE |
Giao không thành công | Lần giao chưa thành công; cần đọc lý do và lịch sử |
DELIVERED |
Đã giao | Nguồn vận chuyển xác nhận giao thành công |
DELIVERED_COD |
Đã giao, đối soát COD | Trạng thái thành công có thông tin đối soát COD theo nguồn |
DELIVERED_COD không tự tạo bút toán, thu tiền hoặc xác nhận công nợ trong KétSuite. Đối chiếu chứng từ tại luồng kế toán tương ứng.
Hoàn hàng và hủy#
| Mã chuẩn | Nhãn hiển thị | Cách đọc |
|---|---|---|
WAITING_FOR_RETURN |
Chờ chuyển hoàn | Kiện chờ bước chuyển hoàn |
RETURNING |
Đang hoàn | Kiện đang được chuyển về |
RETURNED |
Đã hoàn | Nguồn đã xác nhận hoàn kiện |
RETURNED_COD |
Đã hoàn, đối soát COD | Hoàn kiện kèm trạng thái đối soát COD của nguồn |
CANCELED |
Đã hủy vận đơn | Vận đơn bị hủy; khác với khẳng định khách “bom” hàng |
Kênh bán (Pancake) báo mọi lần giao hỏng là Giao không thành công, kể cả khi hãng vận chuyển đã ghi trong lịch sử là kiện đang chuyển hoàn (ví dụ “Tồn - Thông báo chuyển hoàn bưu cục gốc”, “Bưu cục phát duyệt hoàn”). Khi đó màn Xử lý vận chuyển hiện Chờ chuyển hoàn theo ghi chú mới nhất của hãng. Đơn đã hủy trên POS có thêm nhãn Đơn đã hủy cạnh trạng thái vận chuyển, ví dụ đơn bị hủy khi kiện đang đi giao và khách từ chối nhận.
Hoàn vận đơn không tự hoàn tiền khách, nhập kho hoặc hủy đơn bán. Những nghiệp vụ đó cần chứng từ và quyền riêng.
Làm sao biết khách từ chối nhận?#
Không có enum “khách bom” trong bộ chuẩn. UNDELIVERABLE, RETURNING hoặc RETURNED chỉ là kết quả vận chuyển. Nguyên nhân còn có thể là không liên hệ được, địa chỉ sai, hẹn lại, lỗi hãng hoặc yêu cầu từ người gửi.
Để xác nhận khách từ chối:
- Đọc sự kiện và ghi chú hãng gắn với vận đơn hiện tại, có thời gian nguồn.
- Đối chiếu ghi nhận “khách từ chối nhận” hoặc lý do rõ ràng; phân biệt với “không nghe máy”.
- Liên hệ khách/hãng theo quy trình của đội khi thông tin chưa đủ.
- Ghi bằng chứng, kết quả xác minh và bước xử lý vào case.
Không gắn kết luận về khách chỉ vì đơn đang hoàn. Giữ trạng thái và lý do đã xác minh riêng để tránh ảnh hưởng sai tới những lần chăm sóc sau.
Chọn trạng thái nào để tạo việc?#
Quản lý chọn trạng thái trong Cấu hình vận chuyển. Khi một trạng thái phù hợp được cập nhật, hệ thống xét tạo case; không cần cấu hình riêng theo mã mỗi hãng.
Nếu nguồn trả mã chưa nhận diện, hệ thống không đoán thành một enum hợp lệ. Agent giữ thông tin nguồn để đối chiếu. Có nhiều mã vận đơn thì đọc từng mã riêng; kết quả của mã cũ không tự đóng sự cố của mã hiện tại.