Thuế bán hàng trên sàn năm 2026: ai khấu trừ, cách đối soát và kê khai

Lưu ý pháp lý: Bài viết cập nhật đến ngày 01/08/2026, nhằm mục đích phổ biến thông tin. Khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, hãy đối chiếu văn bản gốc và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thuế bán hàng online không được xác định chỉ bằng số tiền sàn chuyển về tài khoản. Nghị định 117/2025/NĐ-CP thiết lập cơ chế sàn, nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, khai và nộp thuế thay theo từng giao dịch. Nghị định 68/2026 và Luật Quản lý thuế mới tiếp tục phân định trường hợp nền tảng nộp thay với trường hợp người bán tự khai.

1. Xác định mô hình trước khi tính thuế

Nền tảng có đặt hàng và thanh toán

Nếu nền tảng quản lý luồng đặt hàng và thanh toán, tổ chức quản lý nền tảng trong hoặc ngoài nước thuộc diện quy định sẽ khấu trừ thuế ngay khi giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán.

Nền tảng chỉ quảng bá hoặc kết nối

Nếu nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán, người bán cư trú thường phải tự khai, tự nộp theo quy định. Ví dụ có thể gồm website giới thiệu rồi khách chuyển khoản trực tiếp, hoặc mạng xã hội chỉ dùng để nhận tin nhắn chốt đơn. Cần xem bản chất tính năng, không chỉ tên gọi của ứng dụng.

2. Tỷ lệ khấu trừ theo giao dịch

Nghị định 117 công bố tỷ lệ trên doanh thu của mỗi giao dịch:

Hoạt độngThuế GTGTTNCN cá nhân cư trúTNCN cá nhân không cư trú
Hàng hóa1%0,5%1%
Dịch vụ5%2%5%
Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa3%1,5%2%

Nếu nền tảng không xác định được giao dịch là hàng hóa, dịch vụ hoặc loại dịch vụ, mức tỷ lệ cao nhất có thể được áp dụng. Vì vậy, phân loại danh mục đúng ngay khi đăng sản phẩm có ý nghĩa trực tiếp đến số thuế bị khấu trừ.

Doanh thu giao dịch là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ mà hộ/cá nhân được hưởng và nền tảng thu hộ, không phải số tiền ròng sau khi sàn trừ phí vận hành, quảng cáo hoặc hoa hồng.

3. Ví dụ đối soát một đơn hàng

Một hộ cư trú bán hàng hóa giá 1.000.000 đồng qua sàn. Giả sử sàn thu của khách 1.000.000 đồng, phí nền tảng 80.000 đồng và giao dịch thuộc diện khấu trừ theo Nghị định 117.

  • Thuế GTGT: 1.000.000 × 1% = 10.000 đồng.
  • Thuế TNCN: 1.000.000 × 0,5% = 5.000 đồng.
  • Phí sàn: 80.000 đồng.
  • Tiền ròng minh họa: 905.000 đồng, chưa xét các khoản khác.

Doanh thu không phải 905.000 đồng. Báo cáo cần ghi nhận riêng doanh thu 1.000.000 đồng, thuế sàn khấu trừ 15.000 đồng và phí dịch vụ 80.000 đồng. Nếu gộp mọi khoản vào “chiết khấu sàn”, hộ sẽ khó chứng minh thuế đã nộp thay.

4. Đơn bị hủy hoặc trả lại

Sàn kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng. Với giao dịch hủy hoặc trả hàng, số thuế đã khấu trừ được bù trừ với số phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch khác theo quy định.

Người bán cần lưu:

  • Mã đơn gốc và ngày sàn xác nhận thành công.
  • Trạng thái hủy/trả, lý do, ngày hoàn tiền.
  • Báo cáo điều chỉnh thuế của sàn.
  • Chứng từ hàng quay về kho hoặc biên bản không thể thu hồi.
  • Chênh lệch giữa thời điểm trả hàng, bù trừ thuế và tiền thực nhận.

Không tự giảm doanh thu thuế chỉ từ trạng thái “hoàn” trên hệ thống nội bộ nếu chưa có dữ liệu bù trừ từ nền tảng.

5. Đã được sàn nộp thay thì có khai lại không?

Đối với phần doanh thu thương mại điện tử đã được nền tảng khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo quy định, hộ/cá nhân không khai, nộp lại hai sắc thuế đó cho cùng hoạt động. Tuy nhiên, người bán vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường hoặc nghĩa vụ của hoạt động ngoài nền tảng.

Vì vậy báo cáo quản trị nên chia doanh thu thành ba nhóm:

  1. Doanh thu đã được sàn khấu trừ, nộp thay.
  2. Doanh thu trên nền tảng nhưng người bán phải tự khai.
  3. Doanh thu ngoài nền tảng: cửa hàng, website, chuyển khoản trực tiếp.

6. Bán trên nhiều sàn và tại cửa hàng

Ngưỡng doanh thu của hộ kinh doanh được xem xét trên tổng hoạt động thuộc phạm vi quy định, không nên kiểm tra riêng từng sàn. Một hộ có 700 triệu đồng tại cửa hàng và 500 triệu đồng trên sàn không thể kết luận “mỗi kênh đều dưới 1 tỷ” rồi bỏ qua tổng doanh thu 1,2 tỷ đồng.

Thuế đã được sàn khấu trừ cần tách để tránh nộp trùng, nhưng doanh thu vẫn phải đưa vào bảng tổng hợp phục vụ xác định ngưỡng và giải trình.

7. Mẫu bảng đối soát hàng tháng

Nên xuất một dòng cho mỗi đơn hoặc mỗi lần điều chỉnh, với các cột:

  • Sàn, mã gian hàng, mã đơn và mã giao dịch thanh toán.
  • Ngày xác nhận thành công, ngày giao hàng, ngày trả hàng.
  • Loại hoạt động: hàng hóa/dịch vụ/vận tải gắn hàng hóa.
  • Doanh thu được hưởng.
  • GTGT và TNCN đã khấu trừ.
  • Phí sàn, phí quảng cáo, vận chuyển, hỗ trợ giá.
  • Số tiền thực nhận và ngày ngân hàng ghi có.
  • Mã hóa đơn, trạng thái kho, kỳ thuế bù trừ.

Tổng bảng phải đối chiếu được với báo cáo thuế của sàn, sao kê ngân hàng, doanh thu bán hàng và tồn kho.

8. Checklist cho người bán

  • Cập nhật đúng mã số thuế/số định danh và thông tin người bán trên mọi sàn.
  • Phân loại đúng hàng hóa, dịch vụ ngay trong danh mục sản phẩm.
  • Tải báo cáo doanh thu, thuế khấu trừ, phí và hoàn trả mỗi tháng.
  • Không dùng số tiền ròng làm doanh thu.
  • Tổng hợp doanh thu tất cả kênh để theo dõi ngưỡng 1 tỷ đồng.
  • Tách hoạt động đã nộp thay khỏi hoạt động phải tự khai.
  • Kiểm tra đơn hoàn được bù trừ thuế ở kỳ nào.
  • Lưu dữ liệu tối thiểu theo thời hạn pháp luật về thuế, kế toán và thương mại điện tử.

9. Ba lỗi có thể làm số thuế tăng ngoài dự kiến

Phân loại sản phẩm mơ hồ: sàn không nhận diện được loại hoạt động và áp tỷ lệ cao nhất.

Gộp combo hàng hóa và dịch vụ: một gói bán gồm thiết bị, lắp đặt và vận chuyển nhưng không tách cấu phần, khiến việc chọn tỷ lệ thiếu căn cứ.

Không đối soát hàng hoàn: hệ thống kho đã nhận lại hàng nhưng báo cáo thuế sàn chưa bù trừ, hoặc ngược lại.

Nguồn chính thức

Đọc tiếp: Luật Thương mại điện tử 122/2025Thuế hộ kinh doanh năm 2026.